phải (4)

Lao động xuất cảnh

3bJ8ncmK

Cơ khí

May

May công nghiệp

che bien nam

Nhà máy sản xuất chế biến nấm

Lắp ráp linh kiện điện tử Nhật Bản

Lắp ráp linh kiện điện tử

 

Công tác đào tạo

Một số vấn đề khi học nói tiếng Nhật

Bạn có thể cần phải học tiếng Nhật bởi vì bạn đang đi du lịch đến Nhật Bản và muốn trở nên quen thuộc với các từ và cụm từ Nhật Bản nổi tiếng. Hoặc bạn có thể có lấy một lớp học tiếng Nhật những năm trước và đang tìm kiếm một khóa học bồi dưỡng. Có lẽ bạn có một quan tâm rất lớn trong việc học nói tiếng Nhật đơn giản chỉ vì bạn yêu thích tiếng Nhật.
Dù lý do bạn mong muốn học cách nói tiếng Nhật, bạn sẽ muốn chắc chắn để giữ các lời khuyên sau đây trong tâm trí.Có rất nhiều khía cạnh của tiếng Nhật mà bạn có thể được xem xét học tập. Nếu bạn quan tâm đến việc học từ Nhật Bản và cụm từ cần thiết để có được thông qua một vài cuộc hội thoại với những người nói tiếng Nhật lưu loát, sau đó bắt đầu với những điều cơ bản là nơi tốt nhất để bắt đầu.

Tìm hiểu từ ngữ phổ biến và cụm từ như "hello", "how are you?" và "cảm ơn" đầu tiên. Sau đó, thực hành bằng cách sử dụng chúng trong cuộc hội thoại hàng ngày của bạn với những người nói tiếng Nhật. Nếu bạn không biết bất cứ người nào nói tiếng Nhật, tiếp tục hành nghề và nói những từ và cụm từ của bạn hàng ngày anyway – thực hành làm cho hoàn hảo.

Nếu bạn muốn học tiếng Nhật để bạn tốt hơn có thể hiểu được nghi thức và văn hóa Nhật Bản, nó có lẽ là tốt nhất để đắm mình trong các nghiên cứu ngôn ngữ đàm thoại tiếng Nhật. Học tiếng Nhật theo cách này có thể được lợi vì bạn sẽ hiểu ngôn ngữ cơ thể, ngữ điệu và phong cách giao tiếp của những người nói tiếng Nhật thành thạo.

Lắng nghe âm thanh đàm thoại, quan sát người nói thạo tương tác với nhau, và thậm chí cố gắng để xem và thấu hiểu tin tức Nhật hoặc cuộc sống thực khác Nhật Bản cho thấy trên TV. Khi nghe người khác nói tiếng Nhật, bạn vẫn muốn thử để chọn lên trên những từ cơ bản tiếng Nhật và cụm từ. Tuy nhiên, trong việc học tiếng Nhật đàm thoại, nó sẽ là một lợi điểm của bạn để tập trung vào các cụm từ tình huống và thậm chí cả tiếng lóng của Nhật hay biểu thức là tốt.

Sự hiểu biết và sử dụng các loại colloquialisms là những gì giúp bạn trở thành thạo ngôn ngữ Nhật Bản. Thay vì tập trung vào các cụm từ cơ bản như "hello" và "buổi sáng tốt", bạn sẽ muốn tập trung vào việc làm thế nào để bắt đầu tương tác bằng cách đặt câu hỏi như "tên của bạn là gì?" hoặc "bạn làm gì để kiếm sống?". Nhật nghi thức đóng một vai trò trong cuộc đàm thoại, do đó, có thông báo của các cụm từ và intonations rằng người trẻ tuổi sử dụng khi nói chuyện với trưởng lão của họ hoặc là nhân viên sử dụng để nói chuyện với cấp trên của họ.

Nó có thể rất khó học một ngôn ngữ mới. Bạn muốn thử tốt nhất của bạn để ở động cơ. Khi học ngôn ngữ Nhật Bản, bạn không chỉ học tập để nói những từ mới, bạn cũng được học tập để đọc và giải thích một kiểu khác nhau của văn bản. Ngôn ngữ như tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha có chứa các ký tự như tiếng Anh, nhưng được sử dụng trong những cách hơi khác nhau. Ngôn ngữ tiếng Nhật sẽ là một cách hoàn toàn mới đọc và viết cho bạn.

Đừng sợ làm sai lầm với đọc, viết hoặc nói tiếng Nhật, thay vì cố gắng học hỏi từ những sai lầm của bạn. Ghi lại chính mình trong khi bạn thực hành nói tiếng Nhật để bạn có nhận thức sai lầm của bạn trong cách phát âm và ngữ điệu. Đang có thể nhận ra những điểm yếu của bạn khi bạn học tiếng Nhật là cách tốt nhất để cải thiện.

 

 

Hoạt động theo phương châm “Không chạy theo số lượng để đảm bảo chất lượng”

Hoạt động theo phương châm "Không chạy theo số lượng để đảm bảo chất lượng"
Tuyệt đối tuân thủ các quy định về chương trình phái cử Thực tập sinh.
Luôn coi trọng uy tín và sự hợp tác bền vững với các Tổ chức giám sát Nhật Bản.
Quan hệ tốt đối với các cơ quan chính phủ, bộ ban ngành, địa phương.

Đối ứng kịp thời với các vấn đề phát sinh.

Đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, công tác quản lý chặt chẽ.

Xây dựng cơ sở đào tạo chất lượng cao, chất lượng giảng dạy tốt.

Chú trọng công tác đào tạo về cả nhân cách, ý thức cũng như trình độ ngoại ngữ, đặc biệt là khả năng giao tiếp.

Hỗ trợ khách hàng trong việc di chuyển, nghỉ ngơi, tham quan khi sang Việt Nam.

Quan tâm đến thành quả và định hướng công việc của Thực tập sinh sau khi về nước.

Phấn đấu trở thành Công ty phái cử uy tín nhất Việt Nam.

 

 

Thành tâm thành ý

Hãy chú ý hơn nữa

 

Anh chị không khỏe à

 

Nhờ có anh chị

Tôi vừa mới đến

 

Tôi đã về

Vì sao anh chọn Công ty này

Xin cảm ơn anh luôn giúp đỡ chúng tôi

Câu hỏi, Đây là cái gì

Xin Chào, Giới thiệu bản thân

Bài hát nhớ “Thứ trong tuần”

Cách đếm giờ, phút, giây

Phỏng vấn làm thêm (Nhật Bản)

Giới thiệu bản thân chuyên nghiệp bằng tiếng Nhật

Ngữ pháp cơ bản

1. Cách nói giờ, phút:

今、 4時 です。

Bây giờ là 4 giờ. 

2. Câu có sử dụng động từ:

私は 8時はん から 5時はん まで 働きます。

Tôi làm việc từ 8 giờ rưỡi đến năm giờ rưỡi. 

きょう、11時に ねます。

Hôm nay, tôi ngủ lúc 11 giờ. 

3. Cách chia động từ: 

 

Thể khẳng định

Thể phủ định

Thời hiện tại, tương lai

おき ます

おき ません 

Thời quá khứ

おき ました 

おき ません でした 

Ví dụ:

今 何時 ですか?  

Bây giờ là mấy giờ? 

今 6時 です。 

Bây giờ là 6 giờ.

ハノイは 今、午後 4時はん です。

Hà Nội, bây giờ là 4 giờ rưỡi chiều.

ゆうびんきょくは 7時から 5時まで です。

Bưu điện làm việc từ 7 giờ đến 5 giờ. 

としょかんの 休みは 土曜日と 日曜日 です。

Thư viện nghỉ thứ 7 và chủ nhật.

毎朝、何時に べんきょう しますか。

Mỗi sáng, bạn học lúc mấy giờ? 

7時に べんきょう します。

Tôi học lúc 7 giờ. 

きのう、はたらき ました か。

Hôm qua, bạn có làm việc không? 

いいえ、はたらき ません でした。

Không, tôi không làm việc.

Hội thoại:

すみません、がっこうの としょかん は なんじ から なんじ まで ですか。   

Xin lỗi, cho tôi hỏi, thư viện của trường mở cửa từ mấy giờ đến mấy giờ ạ?

7時から 6時まで ですよ。

Thư viện mở cửa từ 7 giờ đến 6 giờ.

やすみは なんようび ですか。

Ngày nghỉ là thứ mấy ạ?

かようび です。

Ngày nghỉ là thứ 3.

どうも ありがとう ございました。

 

 

Học Hiragana cực kỳ dễ thương

https://www.youtube.com/watch?v=_E-PZtYKI-U

 

Tiếng Nhật trong phỏng vấn xin việc

Bạn đang chuẩn bị phỏng vấn xin việc với đối tác người Nhật? Bạn là thực tập sinh chuẩn bị phỏng vấn với nghiệp đoàn Nhật Bản. Đã đến lúc bạn dùng tiếng Nhật "Chuẩn mực".

"Chuẩn mực" ở đây hiểu theo nghĩa nói chuyện một cách nhẹ nhàng, lịch sự. Một điểm mạnh của tôi khi nói tiếng Nhật là luôn nói một cách "chuẩn mực", mà thực ra thì tiếng nào tôi cũng nói "chuẩn mực" cả. Kể cả khi tiếng Anh, trong công việc hay khi nói chuyện với khách hàng thì bạn không nên xài "I want to …" mà phải là "I'd like to …", vì đây mới là chuẩn mực giao tiếp xã giao. Cuối thư hay email sẽ phải là "Best regards" hay "Yours sincerely" vào thì bạn mới có thể là biết giao tiếp được.

Điều kỳ lạ là hóa ra đây lại là vấn đề KHÓ đối với nhiều người, vì họ đã định hình thói quen nói không chuẩn mực. Ví dụ, tiếng Nhật thì hầu hết mọi người sẽ học từ bạn bè, theo kiểu nói chuyện bạn bè. Sau đó họ bê nguyên thứ tiếng Nhật vào buổi phỏng vấn. Hay đi làm công ty, khi cấp trên người Nhật nói chuyện kiểu cấp trên với cấp dưới (hay người lớn tuổi với người trẻ tuổi) thì họ cũng bê nguyên như vậy. Một người lớn tuổi có thể hỏi người trẻ tuổi là "Cuối tuần không đi chơi à?" nhưng người trẻ tuổi thì không thể hỏi người lớn tuổi như vậy.
 

Hãy dùng dạng lịch sự "masu"-form

Ví dụ 1:
SAI: 長くアルバイトをしていたんで,経験があります.
ĐÚNG: 長くアルバイトをしていましたので,~

Cách trên là cách nói với bạn bè, không phải là cách nói chuẩn mực. Với ~ので,~から bạn phải dùng dạng ます trước đó:
忙しかったですので,~
転職したいと思いますから,~

Bởi vì trước chúng là VẾ CÂU, nghĩa là bản thân vế câu này cũng đã phải là dạng chuẩn mực ("masu") rồi.

Chú ý là để chỉ nguyên nhân bằng ため "tame" thì không phải dạng "masu" mà là Vdic (động từ nguyên dạng):
忙しかったため,~
出張しているため,~
Bởi vì đây không phải là một vế câu độc lập mà chỉ là một bộ phận trong vế câu. Tóm lại cứ là VẾ CÂU thì bạn phải kết thúc dạng "masu". Mà một câu thì có thể có nhiều vế câu:
スキルアップをしたいですので,転職しようと思います.
Vế nào cũng phải là dạng chuẩn "masu"-form.

Dạng "masu" kể cả trong vế câu "Nếu"

Ví dụ:
メールが届いたら,~ meeru ga todoitara
Ở đây là dạng nếu của "tokoku" (tới, đến), thì nên dùng là:
メールが届きましたら,~ meeru ga todokimashitara

Thay vì あったら attara (nếu có) thì sẽ là ありましたら (arimashitara) thì đúng chuẩn mực xã giao hơn.

Không dùng ngôn ngữ nói, ngôn ngữ thân mật, suồng sã
Thường giới trẻ chuộng ngôn ngữ "trẻ" và nói tắt nhiều thứ, ví dụ:

やはり yahari thì thành やっぱり yappari hay gọn hơn là やっぱ yappa.
Bạn phải tuyệt đối tránh "yappa" mà phải dùng "yahari" nếu không sẽ bị đánh giá là bất lịch sự. Bạn cũng không nên xài "Naruhodo" vì đây là ngôn ngữ nói chuyện bạn bè, thay vào đó là:
そうですか Thế ạ?
Hoặc: そのとおりですね sono toori desu ne

Không dùng どうもありがとう Doumo arigatou mà bắt buộc phải có ございます gozaimasu.
 

 


Dùng từ ngữ lịch sự

Từ ngữ lịch sự là cách biến một từ thành dạng lịch sự của nó. Cần phân biệt từ ngữ lịch sự và cách nói lịch sự với 尊敬語 sonkeigo (TÔN KÍNH NGỮ =  từ ngữ tôn kính) và 謙譲語 kenjougo (KHIÊM NHƯỜNG NGỮ = từ ngữ khiêm nhường) vì bản chất chúng khác nhau và được kết hợp với nhau để thành tiếng Nhật chuẩn mực

Ví dụ nói về "câu chuyện" thì không phải là 話 hanashi mà phải là お話 ohanashi, điện thoại thì thay vì dùng 電話 denwa phải là お電話 odenwa, "liên lạc" là ご連絡 gorenraku thay vì 連絡 renraku, "thông báo" phải là お知らせ o-shirase.

Ví dụ:
"Tôi sẽ liên lạc" => ご連絡をします gorenraku shimasu hay lịch sự hơn là ご連絡をいたします gorenranku wo itashimasu.

"Tôi sẽ gửi" thì nên là お送りします o-okuri shimasu thay vì 送ります okurimasu.

いいですか ii desu ka (Có được không ạ?) thì nên là よろしいですか yoroshii desu ka: "yoroshii" là dạng lịch sự của "ii".

Từ ngữ tôn kính, từ ngữ khiêm nhường

Khi nói về đối phương thì bạn nên dùng từ ngữ tôn kính (sonkeigo), khi nói về bản thân thì dùng từ ngữ khiêm nhường (kenjougo), ví dụ:
Cùng là する (suru = làm) nhưng dạng tôn kính là "nasaru", còn dạng khiêm nhường là "itasu".
"Anh đã liên lạc chưa?" => ご連絡をなさいましたか?go-renraku wo nasaimashitaka
"Tôi đã liên lạc rồi" => ご連絡をいたしました go-renraku wo itashimashita.
Ở đây "go-renraku" là dạng lịch sự của "renraku", dùng trong cả hai trường hợp.

Từ ngữ tôn kính và từ ngữ khiêm nhường là cái bạn phải nhớ, vì RẤT DỄ DÙNG NHẦM. Ví dụ "xem" (見る miru) khi nói về hành động của bản thân (KHIÊM NHƯỜNG) thì là 拝見する haiken suru (BÁI KIẾN), còn nói về hành động của đối phương (TÔN KÍNH) thì là ご覧になる go-ran ni naru (kanji: LÃM). Chú ý là "go-ran ni naru" mới chỉ là từ ngữ tôn kính, chưa phải DẠNG LỊCH SỰ. Dạng lịch sự thì phải là: ご覧になります Go-ran ni narimasu.

Bạn nên phân biệt 3 thứ trên: Dạng lịch sự, Từ ngữ tôn kính, Từ ngữ khiêm nhường. Đây là bộ ba không thể tách rời. Thạo ba thứ này là bạn có thể nói tiếng Nhật chuẩn mực được rồi.
 

Bạn có thể tìm trên Google, ví dụ tìm dạng tôn kính của 見る thì chỉ cần tìm với từ khóa 見る 尊敬語 là sẽ ra.

TIẾNG NHẬT PHỎNG VẤN

Khi mở cửa vào thì bạn nên chào họ là:

今日は![Tên bạn]と申します.どうぞよろしくお願いします.
Konnichiwa! [Tên bạn] to moushimasu. Douzo yoroshiku onegai shimasu.
= Chào các anh chị! Tôi là XYZ. Xin nhờ mọi người giúp đỡ.

Có thể lịch sự hơn là "onegai itashimasu". Ở đây 申します moushimasu là dạng khiêm nhường của 言います iimasu.

Khi ra về: 失礼します shitsurei shimasu = Tôi xin phép (ra về) (kanji: THẤT LỄ)

Chú ý là, trong cuộc phỏng vấn có thể người tuyển dụng sẽ sử dụng cách nói lịch sự, ví dụ:

今までどんなお仕事をなさいましたか? Ima made donna oshigoto wo nasaimashita ka?
Cho tới giờ bạn đã làm công việc như thế nào?
Ở đây nasaimashita là lịch sự của shimashita mà thôi.

Dạng tôn kính cũng thường trùng với bị động, nên bạn có thể bị hỏi là:

どうして弊社を選ばれますか? Doushite heisha wo erabaremasu ka?

Tại sao bạn chọn công ty chúng tôi?

Ở đây "erabareru" là dạng lịch sự (và trùng với dạng bị động) của "erabu" (lựa chọn).
Bạn cũng nên học các từ như 弊社 heisha (TỆ XÃ) = "Công ty chúng tôi", 御社 onsha = "Quý công ty" (cách bạn gọi công ty kia) hay 貴社 kisha (QUÝ XÃ) = "Quý công ty".
Bạn cũng cần biết các từ liên quan về tuyển dụng và xin việc như:
応募 oubo (ỨNG MỘ) = ứng tuyển
採用 saiyou (THẢI DỤNG) = tuyển dụng
雇用 koyou (CỐ DỤNG) = thuê nhân viên
転職 tenshoku (CHUYỂN CHỨC) = chuyển việc
v.v…

Nếu bạn không hiểu thì có thể hỏi:

XYZとは何ですか XYZ towa nan desu ka = XYZ nghĩa là gì ạ?
Ví dụ 「雇用」とは何ですか.

Hoặc là: 聞き取れませんでしたので,もう一度おっしゃっていただけますか?

Kikitoremasen deshita no de, mou ichido osshatte itadakemasu ka?
Vì tôi không nghe được nên anh/chị có thể nói lại lần nữa cho tôi được không ạ?

おっしゃる ossharu là dạng tôn kính của 言う iu. Hoặc có thể bạn nói là もう一度お話していただけますか  (mou ichido o-hanashi shite itadakemasu ka) cho đơn giản cũng được.

Kết luận: cialis wirkstoffmenge  Chuẩn bị và diễn tập kỹ càng để có buổi phỏng vấn thành công (còn xin được việc hay không lại là chuyện khác nhé!).

Phép xã giao thông thường

Ví dụ khi đi ăn thì trước khi ăn người Nhật thường nói:
- いただきます!itadakimasu = Lời xin phép ăn, như "Tôi ăn đây"

Khi người khác chi trả tiền bữa ăn cho bạn thì bạn nói: ご馳走様でした Go-chisou sama deshita ("Cám ăn vì bữa ăn ngon"). Ở đây 馳走 chisou (TRÌ TẨU) nghĩa là chạy đi chạy lại một cách rất bận rộn, chỉ người làm bếp tất tả chuẩn bị bữa ăn ngon đãi khách. Do đó ご馳走様 go-chisou-sama là cách gọi lịch sự của người "chạy bếp" như thế. Nói theo nghĩa đen thì là "Cám ơn anh đã chạy bếp để tôi có bữa ăn ngon".

Bước vào công ty

おはいよございます!ohaiyo gozaimasu

Đây là lời chào khi bạn bước vào công ty, bất kể là khi đó đã trưa hay chiều, thậm chí là tối. Tức là "ohaiyo gozaimasu" là cái chào khi lần đầu gặp nhau trong ngày, chứ không hẳn là buổi sáng.

Ra về

お先に osaki ni = Tôi về trước đây
Hoặc: お先に失礼します osaki ni shitsurei shimasu = Tôi xin phép về trước (Nghĩa đen: Tôi thất lễ trước)

Hoặc dài dòng hơn thì là: 「お疲れ様でした.お先に失礼します.」otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.

Khi có người khác về trước

Khi họ ra về bạn sẽ chào: お疲れ様でした otsukare-sama deshita = "Chào anh/chị" (Nghĩa đen: Anh/chị đã mệt rồi)
Nếu là cấp trên thì có thể chào kiểu: お疲れさん! o-tsukare san! = "Chào nhé". Bạn không được dùng kiểu chào này với cấp trên nhé.

Khi cám ơn người khác vì họ hoàn thành công việc (của họ)

お疲れ様でした otsukare sama deshita
Hoặc: ご苦労様でした go-kurou sama deshita (kanji: KHỔ LAO)
=> "Cám ơn anh/chị nhé" / "Anh/chị đã vất vả quá", v.v…

 

Cấp trên thì có thể nói với cấp dưới là ご苦労さん!go-kurou san! = "Cám ơn nhé".

Nhìn chung, phép xã giao thì bạn cứ nhìn xung quanh mà xài là được. Có điều, bạn phải nắm rõ dạng lịch sự, từ ngữ tôn kính, từ ngữ khiêm nhường để có thể nói tiếng Nhật chuẩn mực. Nhìn chung, nói chuẩn mực trong mọi ngôn ngữ giúp bạn không làm phật lòng người đối thoại, tránh các tình huống hiểu lầm và thường được đánh giá là người hòa nhã, dễ hợp tác.
Học nói chuẩn mực không khó (thật ra rất dễ), chỉ cần bạn có ý thức về nó thôi. Đọc bài viết này là đủ kiến thức căn bản để bạn nói chuẩn mực rồi đó.

 

 

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật

Cách sử dụng những trợ từ thường dùng trong tiếng Nhật. Các trợ từ thường được nói đến trong tiếng Nhật là て、に、を、は、が. Nếu ta nói đến bộ khung chính trong câu văn tiếng Nhật thì các trợ từ như  て、に、を、は、が chính là phần liên kết các bộ khung đó. Khi gặp những khó khăn liên quan đến trợ từ, nó có nghĩa là gì? Bạn hãy thử tham khảo phần bên dưới, hy vọng nó sẽ giúp ích cho bạn.

Cách sử dụng が

1. Biểu hiện chủ ngữ trong câu

1)Trong câu nghi vấn

o    Ai sẽ đi? だれがいきますか? Tôi sẽ đi 私がいきます。

o    Khi nào thì được いつがいいですか?

o    Ngày mai thì được 明日がいいです。

o    Cái nào là từ điển của bạn? どれがあなたの辞書ですか? 

o    Cái này là từ điển của tôi これが私の辞書です。

2)Trong câu văn chỉ sự tồn tại thì nó biểu hiện sự tồn tại của con người, vật, sự việc 

-    Có ai ở trong phòng học? 教室に誰がいましたか

-    Có bạn Tanaka 田中さんがいました。

-    Có cái gì ở trên bàn? 机の上に何がありますか?

-    Quyển sách ở trên bàn 本があります。

-    Có hẹn với bạn 友達と約束がある。 

cialis 5mg tabletta 3)Trong câu văn có tính từ hoặc trong câu so sánh

•    Giao thông của Nhật Bản thuận tiện 日本は交通が便利です。

•   Tokyo và Seoul thì nơi nào lạnh hơn? 「東京とソウルと、どちらが寒いですか」 

•   Seoul lạnh hơn ソウルの方が寒いです。

•   Ai là người cao nhất trong lớp? クラスで誰が一番背が高いですか? 

•   Tanaka là người cao nhất lớp 田中さんが一番背が高いです。 

4)Chủ ngữ trong câu văn tha động từ hoặc chỉ hiện tượng

-    Hoa anh đào đã nở rồi 桜の花が咲きました。

-   Trời đang mưa 雨が降っています。

-   Tuần trước, đã có tai nạn giao thông ở chỗ này 先週、ここで交通事故がありました。

5)Chủ ngữ trong câu mang tính chất phụ thuộc Câu danh từ:

o    Cái này là bức ảnh mà tôi đã chụp これは私が撮った写真です。 

o    Câu chỉ khi: Ba tôi mất khi tôi còn là học sinh tiểu học năm thứ hai  私が小学二年生だったとき、父は死にました。

o    Câu chỉ lý do: Tôi không tham gia đi du lịch được vì công việc quá bận rộn 仕事が忙しいので、私は旅行に参加できません。

o    Câu chỉ điều kiện: Hãy trao cái này cho Tanaka nếu anh ấy đến 田中さんがきたら、これを渡してください。

6)Trong câu văn biểu hiện trạng thái:

•    Chìa khóa đang được treo ở cửa ドアに鍵がかかっている。

•    Cảnh sát đang đứng ở cửa vào 入り口に警察が立っています。

•    Viết trước chữ lên tấm bảng đen 黒板に字が書いてあります。 

•    Hoa được trang trí trước trong nhà 部屋に花が飾ってあります。

2.Biểu hiện đối tượng

1) Biểu hiện cảm xúc, tâm trạng …của đối tượng trong câu tính từ 

o    Bạn nấu ăn giỏi thật đấy あなたは料理が上手ですね。 

o    Tôi thích thể thao 私はスポーツが好きです。

o    Anh ấy giỏi tiếng Anh 彼は英語が得意です。

2) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện sự mong muốn

-    Tôi muốn có một cái máy tính 私はパソコンが欲しいです。

-    Tôi muốn uống nước 私は水が飲みたいです。

-    Hôm nay tôi muốn ăn thịt nướng 今日は焼き肉が食べたいですね。

3) Biểu hiện đối tượng trong câu văn thể hiện khả năng

•    Bạn có hiểu tiếng Hàn Quốc không? あなたは韓国語がわかりますか?

•    Bạn có thể lái xe không? あなたは車の運転ができますか?

•    Tôi có thể nói được tiếng Trung Quốc 私は中国語が話せます。

3.Trợ từ kết nối

1) Sử dụng khi muốn diễn đạt ý ngược nhau

o    Cô ấy xinh nhưng tính cách thì lạnh lùng 彼女は美人だが、性格が冷たい。 

o    Đã uống thuốc rồi nhưng nhiệt độ vẫn không giảm: 薬を飲みましたが熱があがれません。

o    Không muốn đi nhưng vẫn phải đi 行きたくないが行かなければならない。

2) Sử dụng khi kết nối câu văn với bộ phận trước đó

-    Xin lỗi, ở gần đây có nhà vệ sinh nào không? すみまぜんが、近くにトレイはありませんか?

-    Về cuộc nói chuyện trước đây nhưng không biết giờ đã thế nào rồi? この前の話ですが、どうなりましたか?

-    Tôi chọn cà phê còn bạn thì sao? 僕はコーヒーにしますが、あなたは?

 3) Liên quan đến tha động từ thì を biểu hiện mục đích, chủ thể của hành động

•    Tôi đang học tiếng Nhật 私は日本語を勉強しています。 

•    Bạn đã ăn cơm chưa? もう食べましたか? 

•    Gọi Tanaka lại đây. 田中さんを呼んでください。

4) Được sử dụng trong khi biểu hiện sự vận động Thể hiện nơi được rời ra

o    Xuống tàu 電車を降りる。 

o    Hàng ngày, 7 giờ sáng ra khỏi nhà 毎日、7時家を出ます。

o    Bạn,anh,chị đã tốt nghiệp đại học từ khi nào? 大学を卒業したのはいつですか?

 5) Biểu hiện nơi được trải qua

-    Chim bay trên trời 鳥は空を飛びます。

-    Hãy rẽ phải ở chỗ tín hiệu đèn giao thông 信号のところを右へ曲がってください。

-     Mỗi sáng tôi đều đi dạo quanh khu vực công viên. 毎朝、私は近くの公園を散歩します。

6) Thể hiện khoảng thời gian trôi qua

•    Tôi đã trải qua kỳ nghỉ hè ở Mỹ 夏休みをアメリカで過ごしました。 

•    Nơi đây chính là ngôi nhà mà tôi đã trải qua thời niên thiếu. ここは私が少年時代を送った懐かしい家です。

•    Tác phẩm này đã được viết ra sau nhiều năm. 長い年月を経て、この作品を書き上げた。

4. Được dùng trong câu văn sai khiến của tha động từ

o Anh ta nói đùa khiến mọi người đều cười. 彼は冗談を言って、みんなを笑わせた。

o  Tốt nhất là hãy cho trẻ con đi ngủ sớm. 早く子供を寝させたほうがいいですよ。

o Giám đốc đã bắt nhân viên làm việc rất muộn 社長は遅くまで社員を働かせた。.

 

 

Thành ngữ tiếng Nhật

 

肩身(かたみ)がせまい     Kiến thức nông cạn

 

 

腰(こし)が低(ひく)い        Thấy người sang bắt quàng làm họ

耳(みみ)が痛(いた)い           Đau đầu chói tai  

 

良薬口(りょうやくぐち)に苦(にが)し              Sướng trước khổ sau 
 
              
 面(つら)の皮(かわ)が厚(あつ)い             Da mặt dày

 

 

               腕(うで)をみがく        Muốn giói phải học 

 

 

Mẹo học Kanji

Kanji là bộ chữ được coi là khó nhằn nhất đối với những người học tiếng Nhật bởi lẽ nhiều nét và khó nhớ. Ngay cả học sinh người Nhật cũng ngán ngẩm trước những tiết học về bộ chữ này. 
 
Tại Nhật Bản học sinh hết cấp 1, cấp 2 vẫn chưa có thể đọc hết tất cả các chữ Hán tự ghi trên mặt báo là chuyện bình thường. Đó có thể là những chữ Hán tự cổ hay đó là chữ Hán tự ít gặp hoặc từ đó thường thấy dưới dạng chữ Hiragana hay Katakana. Vì đa phần báo chí Nhật là viết bằng chữ Kanji nên nếu học sinh Nhật Bản chưa học hết chữ Kanji thì cũng chưa thể đọc hết một tờ báo tiếng Nhật. Bởi thế ai học tiếng Nhật cũng nhận thấy tầm quan trọng cũng như độ “khó nuốt” của bộ chữ kanji trong tiếng Nhật. 


Mặt khác, chữ Kanji là chữ tượng thanh, tượng hình nên cách học chữ Hán trong tiếng Nhật cũng có nhiều phần thú vị. Như các bạn đã biết chữ tượng thanh, tượng hình là chữ người xưa nhìn sự vật, sự việc rồi viết lại chữ mô tả chúng theo cách nghĩ và trí tưởng tượng của mình. Một trong những mẹo học chữ Kanji là hãy tưởng tượng và so sánh chữ Kanji theo sự vật, hiện tượng ngoài cuộc sống.
 





 

Khi nắm được cách học bộ chữ này, bạn sẽ không còn cảm thấy nó không hề khô khan. Vì vậy, đừng đổ oan cho nó  và hãy bắt tay vào học Kanji theo cách hoàn toàn mới nhé các bạn. 

 

Cách xưng hô của người Nhật

Đối với người Nhật, giao tiếp là đầu mối quan trọng để họ đánh giá toàn diện về đối tác và nhân viên của mình. Và phần quan trọng, cơ bản nhất cần ghi nhớ chính là xưng hô.

Trong công ty hoặc trong môi trường kinh doanh Nhật, không bao giờ có chuyện người ta gọi tên riêng để tỏ thái độ thân mật. Cách chung mà người Nhật dùng là gắn họ với hậu tố san hoặc gọi cả họ tên đầy đủ gắn với san nhưng cách gọi này ít sử dụng. Ngoài ra người Nhật còn có cách gọi khác là gắn hậu tố sama hoặc chức danh như shachò (giám đốc), buchò (trưởng phòng), kachò (trưởng ban)…Nghĩa là những người trên, đáng được tôn trọng. 

 

Đối với nhân viên trong công ty nhất là nhân viên mới thì cách xưng hô là một việc vô cùng khó khăn. Điều thiết yếu của một nhân viên là phải biết ăn nói khiêm nhường và đề cao tất cả mọi người. Điều này càng gây khó khăn hơn cho nhân viên người nước ngoài. Vì trong tiếng Nhật hệ thông cấu trúc ngôn ngữ vô cùng phức tạp và buộc người sử dụng phải biết vận dụng đúng hoàn cảnh, đúng đối tượng để thể hiện lời nói lễ độ và tao nhã.

 

Học tiếng Nhật trở nên dễ dàng và hiệu quả

Kim chỉ nan cho sự thành công của việc học tiếng Nhật 

Để học tốt tiếng Nhật bạn luôn phải tâm niệm trong đầu : Kiên trì và chăm chỉ. Nếu bạn không làm được điều đó. Hãy ngừng cuộc khám phá cách học tiếng Nhật của bạn tại đây. Còn nếu bạn nói rằng "tôi chắc chắn làm được" chúng ta bắt đầu với những bí quyết dắt túi sau đây nhé : 

-  Khi học từ mới bạn nên vừa viết và vừa vừa đọc thành tiếng, như vậy sẽ nhớ rất nhanh. Nhưng bạn phải phát âm cho chuẩn theo người Nhật hoặc theo băng đài. Đây là điều quan trọng cho các bạn luyện nghe sau này. Phát âm chuẩn sẽ nghe tốt. Phát âm sai thì sẽ viết sai, khi nói người Nhật sẽ không thể hiểu được.

- Để luyện nói, khi mới bắt đầu nên vận dụng mẫu câu để nói và nói đi nói lại nhiều lần câu đó. Bắt đầu từ câu ngắn đến câu dài. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả. Nghe hết cả đoạn và tóm tắt lại nội dung mình nghe được theo ý hiểu bằng những ngữ pháp đã học. Các bạn có thể học tiếng Nhật thông qua bài hát. Vừa giúp thư giãn vừa có thể nhớ từ dễ dàng.

- Khi học một ngữ pháp mới, các bạn phải cố gắng đặt câu mới, không chỉ đặt câu đơn mà các bạn còn phải đặt câu đó vào trong một ngữ cảnh cụ thể. Như vậy sẽ nhớ được lâu hơn.

- Việc học chữ Hán rất quan trọng. Nhờ đó giúp bạn hiểu rõ được nghĩa của từ và đọc hiểu nhanh hơn. Đầu tiên tạo bảng tập viết chữ Hán để tập viết, nhớ cách đọc âm ON và âm KUN. Bạn không nên chỉ học từng chữ Hán mà nên ghép với chữ Hán cũ và tra lại những cách đọc đó xem có đúng không.

Như vậy, khi học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Ví dụ như khi học từ vựng các bạn có thể hết hợp kỹ năng viết và kỹ năng nói, khi luyện nghe kết hợp với kỹ năng nói.

Để có thể vận dụng tốt những kỹ năng này các bạn nên tạo cho mình một môi trường học tiếng Nhật. Có thể qua các trung tâm tiếng Nhật để tham gia các buổi học và khóa giao lưu nói chuyện. Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Nhật, tìm cơ hội nói chuyện với người Nhật. Tìm hiểu về văn hóa Nhật Bản, lịch sử đất nước hoa anh đào để phần nào hiểu được cách tư duy và diễn đạt trong văn hóa phong tục của họ. 

Một số website học tiếng Nhật hiệu quả 

1. http://nihongo-online.jp/: Đây là một trang học tiếng Nhật khá lớn có nội dung phong phú. Bạn có thể lựa chọn các chủ đề trong hàng loạt các chủ đề của trang web. Ví dụ như Yonaka no Oshaberi Wadai …

2. http://www.learn-japanese.info/: Trang web có tên rất hay là Nihogo Narau sẽ cung cấp cho bạn các bài học (lesson) tiếng Nhật có hướng dẫn bằng tiếng Anh rất chi tiết và theo trình độ từ thấp lên cao. Ngoài ra bạn có thể tìm thấy lời của các bài hát hoẦamp;middot;c download một số công cụ hỗ trợ cho việc học tiếng Nhật

3. http://www.coscom.co.jp/: Trang web dạy tiếng Nhật bằng 2 thứ tiếng tất nhiên là tiếng Anh và Nhật rồi. Bạn có thể luyện nghe tiếng Nhật trong trang này.

4. http://www.thejapanesepage.com/grammar.htm: Trang web về ngữ pháp tiếng Nhật, tất nhiên bạn phải có một trình độ tiếng anh kha khá để có thể hiểu được các giải thích.

Sưu tầm

 

 

Những câu nói thông dụng hàng ngày trong tiếng Nhật

Thường thì người Việt chúng ta rất ít dùng câu nói “xin chào”, Ấy thế mà người Nhật lại rất quan trọng chuyện chào hỏi. Thậm chí dù rằng bạn hoàn toàn xa lạ chẳng quen chẳng biết họ, ấy thế mà họ vẫn chào bạn khi vô tình gặp nhau. 

Theo quán tính, chúng ta phải chào lại phải không các bạn? Những câu nói sau là những câu bạn phải xã giao hằng ngày. Vì nằm trong một trong những bài học nhập môn, nên các bạn cố gắng nghe cho tốt và luyện tập âm cho đúng nha.

おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng

こんにちは –konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều

こんばんは – konbanwa : chào buổi tối

おやすみなさい-oyasuminasai : chúc ngủ ngon

さようなら-sayounara : chào tạm biệt

ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn

すみません-sumimasen : xin lỗi…

おねがいします-onegaishimasu : xin vui lòng

Chúng ta bắt đầu nào! はじめましょう hajimemashou

Kết thúc nào! おわりましょう owarimashou

Nghỉ giải lao nào! やすみましょう yasumimashou

Các bạn có hiểu không ? わかりますか wakarimasuka

(はい、わかりますーいいえ、わかりません)

Lặp lại lần nữa… もういちど mou ichido

Được, tốt けっこうです kekkodesu

Không được. だめです damedesu

Tên なまえ namae

Kiểm tra, bài tập về nhà しけん、しゅくだい shiken, shukudai

Câu hỏi, trả lời, ví dụ しつもん、こたえ、れい shitsumon, kotae, rei

 

Kinh nghiệm giáo dục và định hướng

Kinh nghiệm đã cho chúng tôi biết rằng Chủ sử dụng có thể gặt hái được rất nhiều lợi ích đáng kể nếu lực lượng lao động được đào tạo cơ bản trước khi tiếp nhận công việc. Chính vì điều đó nên chúng tôi đã đưa ra một chương trình ngắn gọn và tổ chức khoá học định hướng cho những ứng viên đã được lựa chọn nhằm giúp cho chủ sử dụng có được những lợi ích sau:

1. Lao động được trang bị những kiến thức cơ bản phục vụ cho công việc do những giảng viên có kinh nghiệm của chúng tôi thực hiện.

2. Lao động được học về các phong tục tập quán cũng như quy định xã hội của nước tiếp nhận và từ đó sẽ tôn trọng và nghiêm túc thực hiện.

3. Những hiểu biết cơ bản về khí hậu của nước tiếp nhận.

Định hướng trước khi xuất cảnh

Chính phủ các nước thường yêu cầu các lao động hợp đồng tham gia khoá học trước khi xuất cảnh, vì thế chúng tôi sẽ sắp xếp lớp học trước khi xuất cảnh cho lao động liên kết với các trung tâm của các nước nhằm thông báo cho lao động điều kiện của nước sở tại, sẽ được hưởng những quyền lợi gì…

Công tác chuẩn bị cho lao động trước khi xuất cảnh

Thêm vào đó, chúng tôi sẽ tổ chức cho lao động được học giáo dục định hướng, được biết những thông tin về nước tiếp nhận lao động và những thông tin về công việc. Người lao động sẽ được biết họ sẽ thực hiện công việc trong nhà máy hay ngoài công trường, được học về các nội quy và những quy định cấm ở nước tiếp nhận.

Xác nhận visa

Khi lao động đã trúng tuyển, làm visa xong thì chúng tôi sẽ gửi bản sao visa đó cho các đối tác nước ngoài. Khi nhận được bảng thông báo lịch xuất cảnh của lao động, chúng tôi sẽ thông báo để nơi cấp visa sẽ chuyển visa gốc cho cục nhập cảnh của nước tiếp nhận trước khi lao động tới đó.

Sắp xếp chuyến đi

Ngay khi nhận được các hồ sơ giấy tờ, visa, hợp đồng lao động từ chủ sử dụng, các giấy tờ của lao động như (visa, hộ chiếu) sẽ được chuyển tới công ty lữ hành để đặt vé máy bay cho lao động. Yêu cầu chủ sử dụng phải xác nhận chuyến bay cho công ty tuyển dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho lao động.

Lịch chuyến bay

Thông tin chi tiết về chuyến bay phải được thông báo trước ít nhất là 24 tiếng cho chủ sử dụng để sắp xếp người đón lao động tại sân bay.

Bảo đảm

Với phương châm hoạt động của chúng tôi là “Dịch vụ tới khách hàng và cho những đối tượng quan tâm”, công ty chúng tôi có trách nhiệm đưa lao động đạt yêu cầu chất lượng theo đúng thời gian đã cam kết.

Hồi hương

Nếu nhận thấy người lao động không đủ sức khoẻ để làm việc thì sẽ thay thế lao động khác, chi phí do người lao động chi trả.

 

 

 

5 điểm người lao động cần chú ý khi đi làm

- Thái độ trung thực, làm việc chăm chỉ từ những việc nhỏ nhất.

- Chấp nhận làm thêm giờ.

- Đừng việc cớ bừa bãi.

- Hay cống hiến trước khi đòi đãi ngộ.

- Làm việc chủ động tích cực (đầu tiên phải ý thức công việc, chủ động tìm việc mà làm, chủ động tư duy, dám đặt câu hỏi).

 

Bốn quy tắc vàng khi đi xuất khẩu lao động

1. Không phải là đi du lịch hay hái ra tiền

Nhiều bạn chưa có dịp đi xa ngay trong nước nên khi có dịp “vi vu” bằng máy bay đến một miền xa lạ thì thật thú vị. Rồi nghe thông tin khi về ôm một đống tiền để đổi đời lại càng phấn khởi. Cần phải nói sòng phẳng: Đi xuất khẩu lao động, với cương vị là người đi làm thuê, bạn sẽ phải thực hiện các yêu cầu (hợp pháp) của người sử dụng lao động, có thể phải làm theo định mức hoặc sản luợng. Tiền lương và thu nhập khác được xác định qua hợp đồng lao động, muốn kiếm tiền ngoài lương chỉ có duy nhất một cách: Làm thêm giờ. Mà điều này lại liên quan trực tiếp đến sức khỏe của bạn. Có người đã đổ bệnh vì lạm dụng phương cách đó. Cho nên có thể nói đây là một chuyến đi làm việc xa nhà, vất vả, phải biết chi tiêu có kế hoạch và tiết kiệm. Tuy nhiên, khi đã quen với nơi làm việc và điều kiện lao động, không ai ngăn cản các bạn thăm thú đó đây trong ngày nghỉ để biết thêm về đất nước con người sở tại.

2. Tôn trọng kỷ luật lao động, nội quy của doanh nghiệp, phong tục tập quán của nước sở tại

Đi xuất khẩu lao động, không ít bạn xuất thân từ lao động nông nghiệp. Một số bạn đi từ công truờng, xí nghiệp trong nuớc.. Hầu hết các bạn chưa quen với tác phong công nghiệp, từ cung cách làm việc đến ăn, ở đi lại của các nước sở tại được sản xuất theo quy trình công nghệ rất chặt chẽ, nghiêm ngặt, nếu bạn vi phạm người ta sẽ biết ngay và bạn sẽ bị kỷ luật. Ngoài giờ làm việc, bạn có dịp tiếp xúc với nhân dân địa phương, phải tôn trọng phong tục tập quán của họ (ví dụ: Trong quan hệ nam nữ, hút thuốc, uống rượu, kiêng một số loại thịt; tư thế tác phong lúc đi thăm các nơi tôn nghiêm, tín ngưỡng…).

3. Không sa vào tệ nạn xã hội, không phạm pháp

Ngoài giờ làm việc (lúc tan ca hoặc ngày nghỉ), một số bạn “giải trí” bằng cách uống rượu (có trường hợp tự nấu rượu lậu), đánh bạc thâu đêm. Điều này ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn, thậm chí có trường hợp gây mất an ninh trật tự như đánh nhau, chửi bới làm suy giảm thể diện của người Việt Nam ở nước ngoài. Có bạn còn bóc lột đồng nghiệp bằng cách cho vay nặng lãi, nghe lời rủ rê của kẻ xấu bỏ trốn đi làm việc ở nơi khác với ước mơ cóthu nhập cao hơn. Xin khẳng định với các bạn những việc đó là phạm pháp, bạn sẽ mất việc, bị trục xuất về nước. Không ai chịu bồi thường cho bạn trong những trường hợp như vậy.

4. Cập nhật thông tin về trách nhiệm và quyền lợi của mình

Các bạn cần nắm vững các địa chỉ sau đây: Điện thoại của Đại sứ quán Việt Nam, của Ban Quản lý lao độnghoặc đại diệndoanh nghiệp xuất khẩu lao động ở nước mình làm việc, để khi cần thiết các bạn có thể liên lạc đề nghị tư vấn hoặc trợ giúp. Đặc biệt, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái toàn cầu hiện nay, người lao động ở nước ngoài rất dễ mất việc. Trong trường hợp đó, các bạn cần bình tĩnh. Hiện nay, các nước nhập khẩu lao động như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan (TQ), Singapore, Cộng hòa Czech, Malaysia… đã điều hành chính sách về vấn đề này để trợ giúp một phần lao động hồi hương. Chính phủ Việt Nam cũng đã yêu cầu các doanh nghiệp xuất khẩu lao động của Việt Nam bồi thường cho đối tượng này theo quy định của pháp luật.

 

 

Rèn luyện thể lực

docu0007

Công ty luôn chú trọng rèn luyện ý thức tác phong cho người lao động. Tập thể dục thường xuyên vào các buổi sáng nhằm nâng cao ý thức tác phong và mang lại sức khỏe tốt cho người lao động trước khi sang nước ngoài làm việc.

Xem thêm

Đào tạo giáo dục định hướng tốt sẽ có công việc tốt!

docu0027

Công tác đào tạo giáo dục định hướng cho người lao động luôn là chìa khóa thành công cho Doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Xem thêm

Tư vấn định hướng cho người lao động

6

Về chính sách tuyển dụng người lao động, EMICO luôn phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tư vấn tuyển dụng trực tiếp. Bên cạnh đó, cán bộ tuyển dụng EMICO cũng thường xuyên tham gia các phiên giao dịch việc làm các tỉnh thành trong cả nước để tổ chức tư vấn tuyển dụng trực tiếp, không thông qua đầu mối trung gian. Với cách làm trên, người lao động sẽ không phải chịu thêm các khoản phí trung gian cho các cá nhân làm "cò mồi", giảm bớt gánh nặng cho cá nhân và gia đình người lao động.

Xem thêm