phải (4)

Lao động xuất cảnh

3bJ8ncmK

Cơ khí

May

May công nghiệp

che bien nam

Nhà máy sản xuất chế biến nấm

Lắp ráp linh kiện điện tử Nhật Bản

Lắp ráp linh kiện điện tử

 

Hỏi – Đáp

Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Hiện nay có rất nhiều các thông tin không chính xác từ các công ty xuất khẩu lao động Nhật bản về mức phí môi giới, dịch vụ và đặt cọc. Chúng tôi xin cung cấp một số thông tin chính xác nhất để người lao động có được cái nhìn tổng quát.

Theo quy định mới nhất về thu phí của lao động đi xuất khẩu tại thông tư liên tịch số 16 của Bộ LĐTB&XH và Bộ Tài Chính:

 

TIỀN MÔI GIỚI

1. Tiền môi giới là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động. Người lao động có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Tiền môi giới không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.

Các doanh nghiệp không được thu tiền môi giới của người lao động đối với những thị trường, những hợp đồng mà bên đối tác nước ngoài không có yêu cầu về tiền môi giới.

2. Mức tiền môi giới.

a) Mức trần tiền môi giới cho các thị trường không vượt quá một tháng lương/ người lao động cho một năm hợp đồng. Trường hợp do yêu cầu của thị trường đòi hỏi mức tiền môi giới cao hơn mức trần quy định thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định cụ thể mức tiền môi giới cho phù hợp sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính;

b) Doanh nghiệp đàm phán, quyết định mức tiền môi giới phù hợp với từng hợp đồng nhưng không vượt quá mức quy định tại điểm (a), khoản này;

c) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức tiền môi giới người lao động hoàn trả cho doanh nghiệp phù hợp với từng thị trường;

d) Tiền lương (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền môi giới là tiền lương cơ bản theo hợp đồng không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác. Riêng đối với sĩ quan, thuyền viên tàu vận tải biển, tiền lương theo hợp đồng (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền môi giới là tiền lương bao gồm tiền lương cơ bản và tiền lương phép.

3. Loại tiền thu nộp và tỷ giá áp dụng

Doanh nghiệp thu tiền môi giới do người lao động hoàn trả bằng đồng Việt Nam.

Tỷ giá áp dụng: Nếu tiền môi giới được tính trên cơ sở đồng đô là Mỹ thì áp dụng tỷ giá giao dịch bình quân của đồng đô la Mỹ so với đồng Việt Nam trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu nộp. Nếu tiền môi giới được tính trên cơ sở các loại ngoại tệ khác thì áp dụng tỷ giá tính chéo giữa đồng đô la Mỹ so với ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo tại thời điểm thu nộp.

4. Quản lý và sử dụng tiền môi giới

a) Tiền môi giới phải được thể hiện trong hợp đồng cung ứng lao động hoặc hợp đồng riêng về tiền môi giới được ký giữa doanh nghiệp và bên môi giới;

b) Tiền môi giới phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng được hưởng. Nếu lợi dụng quy định về tiền môi giới để thu, chi sai mục đích, không đúng đối tượng, trục lợi thì người ra quyết định thu, chi phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

c) Phần tiền môi giới mà người lao động hoàn trả (nếu có) phải được ghi rõ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp thu một lần tiền môi giới của người lao động trước khi người lao động xuất cảnh ra nước ngoài làm việc. Khi thu tiền môi giới của người lao động, doanh nghiệp phải cấp biên lai thu tiền cho người lao động. Khoản tiền môi giới mà người lao động hoàn trả không tính vào doanh thu của doanh nghiệp và doanh nghiệp không phải nộp thuế;

d) Phần tiền môi giới mà doanh nghiệp chi (nếu có) được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Hoàn trả tiền môi giới

Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng (thiên tai, chiến tranh, doanh nghiệp bị phá sản) hoặc không phải do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp có trách nhiệm yêu cầu bên môi giới hoàn trả lại cho người lao động một phần tiền môi giới người lao động đã nộp theo nguyên tắc: người lao động làm việc chưa đủ 50% thời gian theo hợp đồng thì được nhận lại 50% tiền môi giới đã nộp. Người lao động đã làm việc từ 50% thời gian theo hợp đồng trở lên thì không được nhận lại tiền môi giới.

Trường hợp không thể đòi được của bên môi giới thì doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người lao động theo nguyên tắc trên và được hạch toán vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

TIỀN DỊCH VỤ

1. Tiền dịch vụ là khoản chi phí mà người lao động phải trả cho doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Tiền dịch vụ không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp (kể cả thời gian gia hạn theo hợp đồng) và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới.

2. Mức tiền dịch vụ

a) Mức trần tiền dịch vụ: Người lao động nộp tiền dịch vụ cho doanh nghiệp không quá một tháng tiền lương (hoặc tiền trợ cấp tu nghiệp) theo hợp đồng cho một năm làm việc; riêng sỹ quan và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển không quá một tháng rưỡi tiền lương theo hợp đồng cho một năm làm việc. Tổng mức tiền dịch vụ tối đa không quá ba tháng lương theo hợp đồng/người/hợp đồng;

b) Mức tiền dịch vụ phải được ghi rõ trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký kết giữa doanh nghiệp và người lao động;

c) Tiền lương theo hợp đồng (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền dịch vụ là tiền lương cơ bản không bao gồm: tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khoản trợ cấp khác. Riêng đối với sĩ quan, thuyền viên tàu vận tải biển, tiền lương theo hợp đồng (tính theo tháng) để làm căn cứ xác định mức tiền dịch vụ là tiền lương bao gồm lương cơ bản và lương phép.

3. Cách thức thu nộp và hoàn trả tiền dịch vụ

a) Doanh nghiệp thoả thuận với người lao động để thu tiền dịch vụ một lần trước khi người lao động xuất cảnh hoặc thu nhiều lần trong quá trình thực hiện hợp đồng;

b) Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do lỗi của người lao động thì doanh nghiệp chỉ được thu tiền dịch vụ theo thời gian (số tháng) thực tế người lao động làm việc ở nước ngoài;

c) Trường hợp người lao động vi phạm hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật nước đến làm việc mà phải về nước trước hạn hoặc tự ý bỏ hợp đồng ở lại bất hợp pháp thì doanh nghiệp được thu tiền dịch vụ của người lao động theo thời hạn hợp đồng đã ký.

4. Loại tiền thu nộp và tỷ giá áp dụng

a) Trường hợp doanh nghiệp thoả thuận với người lao động thu tiền dịch vụ một lần trước khi người lao động xuất cảnh thì thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Tỷ giá áp dụng: nếu tiền dịch vụ được tính trên cơ sở đồng đô la Mỹ thì áp dụng tỷ giá giao dịch bình quân của đồng đô la Mỹ so với đồng Việt Nam trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu nộp. Nếu tiền dịch vụ được tính trên cơ sở các loại ngoại tệ khác thì áp dụng tỷ giá tính chéo giữa đồng đô la Mỹ so với ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo tại thời điểm thu nộp;

b) Trường hợp doanh nghiệp thoả thuận với người lao động thu tiền dịch vụ nhiều lần trong quá trình thực hiện hợp đồng thì doanh nghiệp thu tiền dịch vụ bằng đồng tiền mà người lao động được trả lương. Nếu thu một phần tiền dịch vụ trước khi người lao động xuất cảnh thì thực hiện bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá nêu trên.

Ngoài ra, nếu bạn đi theo diện Thực tập sinh sang Nhật Bản, thông thường chi phí đi lao động Nhật Bản bạn phải đóng tiền đặt cọc và thế chấp tài sản cho công ty XKLĐ. Việc đặt cọc và thế chấp này nhằm hạn chế việc các Thực tập sinh qua Nhật bỏ trốn khi gần hết hợp đồng. Mức đặt cọc thường là 3000 USD, tùy từng đơn hàng có thể sẽ cần thế chấp bằng giấy tờ nhà hoặc tài sản có giá trị tối thiểu 100 triệu đồng. Các khoản tiền này sẽ được hoàn trả cả vốn và lãi khi bạn kết thúc hợp đồng trở về nước. 

Vậy nếu bạn đang có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Nhật thì điều bạn cần làm bây giờ là học tốt tiếng Nhật, thành thạo công việc trong đơn hàng đi lao động, tìm hiểu về văn hóa ứng xử cuộc sống của nước Nhật, và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ cần thiết để sang Nhật được thuận lợi.

 

 

Sinh hoạt phí tại Nhật có mắc không?

Nhiều người thường nghĩ ở Nhật Bản rất đắt đỏ, nhưng thực tế thì cũng không hẳn như vậy. Quả thực là vật giá ở Nhật cao hơn nhiều nước, nhưng nếu bạn đi làm (kể cả đi làm thêm) và có thu nhập thì chi phí tại Nhật không mắc lắm.

 Ngoài ra tại Nhật có rất nhiều hàng hóa nên bạn hoàn toàn có thể lựa chọn phù hợp với thu nhập của bạn. Theo kinh nghiệm của tôi thì nếu tiết kiệm trong thời gian đi học có thể giảm chi phí sinh hoạt ở mức 40,000 yên ~ 50,000 yên. Với mức lương làm thêm thường là 800 yên ~ 1000 yên/giờ thì cuộc sống ở Nhật Bản hoàn toàn không có gì là khó khăn.

Sau đây là giá một số mặt hàng thiết yếu:

Đồ ăn:

Gạo 5kg: 1500 yên ~ (trung bình: 2000 yên)
Thịt bò: 200 yên/100g ~
Thịt heo: 150 yên/100g ~
Sườn heo: 100 yên/100g ~
Thịt gà: 100 yên/100g ~
Cải thảo: 200 yên
Cải bắp: 100 yên ~ (trung bình: 200 yên)
Dưa leo: 100 yên ~ 200 yên / 3 trái
Rau: 100 yên ~ 200 yên / bó
Cà chua: 100 yên / 1 trái
Chuối: 100 yên / trái
Táo tây: 100 yên / trái ~
Đào: 200 yên / trái ~ (trung bình: 400 yên)
Hồng: 100 yên / trái ~
Cá: 100 yên/100g ~ (trung bình: 200 yên/100g)
Đường: 200 yên/kg
Muối: 200 yên/kg
Nước mắm: 400 yên/chai 300ml
Mỳ gói: 100 yên/gói
Cơm bình dân: 400 yên ~ (trung bình: 600 yên) 
Mỳ ramen: 600 yên ~ 900 yên / tô
Mỳ soba, mỳ udon: 400 ~ 700 yên / tô
Cơm phần (teishoku): 600 ~ 1,200 yên/phần

Đồ uống:

Nước máy (ở Nhật nước máy uống được ngay): 0 yên
Chai nước khoáng 1.5L: 100 ~ 200 yên
Trà xanh 1.5L, hồng trà 1.5L, trà sữa 1.5L: 200 yên
Sữa tươi nguyên chất: 200 yên / hộp 1 lít
Sữa tươi 50%: 100 yên / hộp 1 lít ~
Bia lon: 200 yên/lon
Rượu hoa quả: 200 yên/lon
Nước quả (táo, cam): 100 ~ 200 yên / hộp 1 lít

Vật dụng cá nhân:

Xe đạp: 10,000 yên ~ 20,000 yên
Nệm: 5,000 yên ~
Chăn mùa đông: 5,000 yên ~
Chăn mỏng mùa hè: 2,000 yên ~
Quạt máy: 3,000 yên ~
Máy sưởi điện mùa đông: 3,000 yên ~
Quần tây: 3,000 yên ~ (trung bình: 5,000 yên)
Giày tây: 3,500 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)
Áo sơ mi: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000)
Áo thun: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000)
Áo khoác mỏng: 1,000 yên ~ (trung bình: 2,000 ~ 3,000)
Áo khoác mùa đông: 5,000 yên ~
Giày thể thao: 3,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)
Vớ chân: 100 yên/đôi
Quần jean: 2,000 yên ~

Đồ sinh hoạt:

Tủ lạnh: 20,000 yên ~
Tủ lạnh cũ: 6,000 yên ~
Máy giặt: 20,000 yên ~
Máy giặt cũ: 6,000 yên ~
Lò vi sóng: 8,000 yên ~
Nồi cơm điện: 4,000 yên ~ (trung bình: 6,000 yên)
Nồi: 1,000 yên ~
Chảo: 1,500 yên ~ (trung bình: 2,000 yên)
Chén: 100 yên/cái ~
Đũa: 100 yên/3 đôi ~
Dao: 100 yên/cái ~

Giao thông:

Taxi: 600 yên/km
Tàu điện: 50 yên/km (ước lượng)
Xe bus: 50 yên/km
Xe bus cao tốc (chạy liên tỉnh ban đêm): 4,000 yên ~ 10,000 yên/lượt
Tàu shinkansen (siêu tốc): 6,000 yên / cự ly 200 km

Chi phí cố định:

Điện: 2,000 yên ~ / tháng
Tiền điện nếu dùng máy lạnh: 5,000 yên ~ / tháng
Tiền điện nếu dùng máy sưởi: 5,000 yên ~ / tháng
Nước: 2,000 yên ~ / tháng
Ga: 1,000 yên ~ / tháng (trung bình 2,000 yên nếu dùng nhiều)
Điện thoại: 1,200 yên ~ / tháng (trung bình: 2,000 ~ 4,000 yên)
Internet: 2,500 yên ~ / tháng (trung bình: 3,000 yên/tháng)
Bảo hiểm quốc dân: 2,000 ~ / tháng (1,200 yên/tháng nếu bạn chưa có thu nhập)

Tiền nhà:

Nhà không có nhà tắm tại Tokyo: 25,000 yên/tháng ~ (trung bình: 30,000 ~ 40,000 yên / tháng)
Tắm công cộng: 450 yên/lượt
Nhà có nhà tắm: 50,000 yên/tháng ~ (trung bình: 60,000 yên/tháng)
Nhà chung cư: 80,000 yên ~
Ký túc xá: 20,000 ~ 30,000 yên/tháng
Vùng nông thôn: 20,000 yên/tháng ~
Một lần chuyển nhà: Cần chuẩn bị số tiền 3 ~ 5 tháng (0 ~ 1 tháng tiền ra mắt, 1 ~ 2 tháng tiền cọc, 1 tháng tiền nhà đầu tiên, 1 tháng trả cho môi giới bất động sản). Ví dụ nếu bạn thuê nhà là 40,000 yên thì bạn cần chuẩn bị tối thiểu 40,000 x 4 = 160,000 yên.

Làm thêm:

800 ~ 1000 yên / giờ
(Tối đa 28 giờ/tuần trong kỳ học và 56 giờ/tuần trong kỳ nghỉ)

Ví dụ chi phí

Chi phí sinh hoạt hàng tháng:

Tiền ăn (tự nấu): 20,000 yên
Tiền điện: 3,000 yên
Tiền nước: 2,000 yên
Tiền điện thoại: 2,000 yên
Tiền internet: 2,000 yên
Tiền đi lại: 5,000 yên
Bảo hiểm quốc dân: 1,000 yên (khi bạn chưa có thu nhập)
Tiền nhà: 30,000 yên

Tổng cộng: 65,000 yên / tháng

Tuy nhiên cũng có rất nhiều cách để tiết kiệm chi phí như sống cùng với bạn (có thể giảm các chi phí cố định xuống một nửa, nhất là tiền nhà), tự nấu ăn, thuê nhà ở xa để tiết kiệm tiền nhà, hạn chế đi lại, v.v… Trên thực tế có nhiều người có thể giảm chi phí xuống 40,000 ~ 50,000 yên/tháng.
Bí quyết giảm chi phí cố định: Thuê nhà đủ rộng để chia sẻ chỗ ở với càng nhiều người càng tốt (4-5 người).

Ở trên là giá sinh hoạt tại các thành phố lớn như Tokyo, Osaka. Khi bạn sống ở các tỉnh khác thì chi phí cũng rẻ hơn, bằng khoảng 75% ~ 85% (trung bình 80%) các chi phí ở trên.

 

 

5 Điều NÊN TRÁNH khi đi xuất khẩu lao động

Trước khi đi xuất khẩu lao động, người lao động cần tránh những vấn đề sau đây.

1.    Để tránh bị lường gạt, bạn không nên tin vào lời giới thiệu, hứa hẹn của các  http://doubted.cricket canada online pharmacies “cò môi giới” - dù đó là người quen hoặc là người được người quen giới thiệu – và không giao tiền cho họ. Bạn tuyệt đối không nên ký hợp đồng với những công ty không có chức năng XKLĐ. Nhiều công ty không có chức năng XKLĐ vẫn tuyển người trái phép. Bạn nên tránh  buy những công ty đã có thành tích lừa gạt công nhân về hợp đồng, vi phạm hợp đồng đã ký kết, hay phạm luật XKLĐ.

2.    Bạn không nên đi XKLĐ khi chủ sử dụng lao động ở nước ngoài là một công ty môi giới lao động (outsourcing). Loại công ty này thường ăn chặn tiền lương, bóc lột sức lao động nên bạn dễ lâm vào tình trạng bị buôn người.

3.    Bạn không nên ký kết nếu bản hợp đồng “nội” và bản hợp đồng “ngoại” có nội dung khác biệt với nhau. Nếu có sự khác biệt thì đó là dấu hiệu của sự lường gạt. Bạn không nên ký kết nếu không được cung cấp bản hợp đồng ít nhất 5 ngày trước khi lên đường đi lao động.

4.    Bạn không nên để công ty môi giới XKLĐ tịch thu các giấy tờ, hợp đồng, biên lai, biên nhận của bạn. Điều này thường xảy ra khi công nhân ra phi trường để lên đường đi lao động.

5.    Khi về nước, bạn không nên thanh lý hợp đồng ký với công ty môi giới XKLĐ khi mọi quyền lợi của bạn chưa được thỏa mãn. Một số quyền lợi chính yếu khi bạn phải về nước trước hạn hợp đồng do lỗi của công ty môi giới XKLĐ hoặc do một sự kiện bất khả kháng là bạn có quyền đòi lại tiền dịch vụ, tiền môi giới và bồi thường thiệt hại.

 

So sánh giữa “du học nhật bản” và “Tu nghiệp sinh”

cialias Ưu điểm của du học Nhật Bản so với TNS:
 
Du học Nhật Bản, bạn được phép đi làm thêm tối thiểu 28h/1 tuần. Mức lương tối thiểu khoảng 120,000 yên/ 1 tháng (khoảng 32 triệu đồng). Nếu so với lương làm việc của TNS thì mức lương của du học sinh cao hơn.

Không chỉ trong suốt quá trình học tập tại Nhật Bản (từ 4 năm đến 6 năm), mà sau khi học xong tại Nhật Bản, bạn được phép ở lại làm việc tại Nhật Bản không giới hạn thời gian. Còn với chương trình TNS bạn được phép sinh sống và làm việc tối đa tại Nhật Bản là 3 năm.

Khi bạn tốt nghiệp các trường đào tạo tại Nhật Bản, trình độ tiếng Nhật và Bằng cấp của bạn hơn hẳn các bạn TNS. Do đó, con đường thành công của bạn sẽ cao hơn so với các bạn đi TNS. 
 
http://sildenafilsexyfeelingtabletsnamescitrate.accountant http://sildenafilsexyfeelingtabletsnamescitrate.accountant Những điểm hạn chế:
 
Du học tại Nhật Bản có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào nỗ lực của bản thân bạn. Vì ngoài việc học bạn còn phải lo đi làm kiếm tiền trang trải các khoản chi phí tại Nhật Bản như: Tiền học phí, tiền ăn, tiền nhà trọ, tiền đi lại và chi tiêu cá nhân…v.v.. Do đó, dù bạn có “cày cuốc” thì số tiền bạn gửi về quê nhà vẫn ít hơn các bạn đi TNS. Các bạn đi TNS thì chỉ lo mỗi việc là làm sao có đủ sức khỏe để “cày”
 
Chi phí ban đầu cho việc đi du học Nhật Bản thường cao hơn so với đi TNS từ 1,2 đến 1,5 lần. Đo đó, đối với những gia đình không có đủ điều kiện tài chính, thì đây cũng là trở ngại rất lớn khiến ước mơ sang Nhật Bản học tập không thành hiện thực. 
 
Nói tóm lại, việc đi du học Nhật bản hay đi TNS, cái nào tốt hơn phụ thuộc vào cách nghĩ của bạn.
 
Nếu bạn nghĩ, chỉ cần sang Nhật làm việc 3 năm kiếm cho đủ 500 triệu (thông thường sau 3 năm làm việc, mỗi TNS mang về nước trung bình 500 triệu). Khi trở về quê hương có chút vốn để làm ăn và xây dựng gia đình. Tôi khuyên bạn nên chọn chương trình TNS.
 
Nếu bạn có ước mơ và hoài bão, muốn kiếm tiền và muốn học tập để có 1 tương lai tươi sáng hơn. Bạn nên chọn du học Nhật Bản. Vì vậy, du học Nhật Bản là đầu tư dài hạn, đầu tư vào tương lai. Còn TNS là đầu tư ngắn hạn. 
 
Lưu ý: Các bạn học sinh đã tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học mà đăng ký đi TNS, chúng tôi thấy hơi phí. Với tấm bằng của các bạn thì hoàn toàn có thể sang Nhật học tiếng từ 1,5 năm đến 2 năm. Sau đó chuyển đổi sang Visa làm việc dài hạn tại Nhật Bản sẽ tốt hơn là các bạn lựa chon chương trình TNS. 
 
Lam Giang Tổng hợp

 

Website của Trung tâm Dịch vụ Việc làm các tỉnh

Long An                      http://www.vieclamlongan.vn/  

Bình Phước                http://www.vieclambinhphuoc.vn/
 
Đồng Tháp                  http://vieclamdongthap.vn/
 
TP. Cần Thơ               http://www.vieclamcantho.vn/
 
Đắk Lắk                     http://vieclamdaklak.net/
 
Bình Định                   http://vlbinhdinh.vieclamvietnam.gov.vn/
 
Quảng Ngãi                http://vlquangngai.vieclamvietnam.gov.vn/
 
Quảng Nam                

 

Chứng chỉ Hoa Ngữ – HSK

http://sildenafil50mgbuzz.accountant sildenafil50mgbuzz http://sildenafil100mggeneric50mg.accountant http://sildenafil100mggeneric50mg.accountant HSK là gì?

http://sildenafil100mgcitratode20tablet.accountant sildenafil citrate HSK là viết tắt ba chữ cái đầu trong phiên âm  kamagra jelly Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì của từ  purchase viagra 汉语水平考 canada drug cialis 5mg daily uk  –nghĩa là  name of viagra tablets available in india Kỳ thi kiểm tra năng lực Hán ngữ

 

 

nhằm đánh giá trình độ tiếng Hán của người nước ngoài, Hoa kiều và các dân tộc thiểu số Trung Quốc. Bắt đầu từ năm 1990, do trung tâm khảo thí trình độ tiếng Hán tại Đại học ngôn ngữ Bắc Kinh đứng ra tổ chức, biên soạn đề thi, quy chế thi và cấp chứng chỉ.

cialis-adelaide HSK có những loại chứng chỉ nào?

Khi mới ra đời, HSK có 11 cấp độ. Tuy nhiên, do có quá nhiều cấp độ, khó đối chiếu đánh giá trình độ ngoại ngữ của các quốc gia trên thế giới, nên đến năm 2009, kỳ thi HSK đã thay đổi thể thức thi mới, từ 11 cấp độ chỉ còn 6 cấp độ, tương ứng với các cấp độ từ A1 đến C2 theo tiêu chuẩn CEF của châu Âu. Các cấp độ này có sự khác nhau về nội dung và thời gian thi, nhưng đều có điểm chung là yêu cầu thí sinh phải đạt từ 60% trở lên tổng điểm của bài thi, giá trị của mỗi chứng chỉ là 2 năm (kể từ ngày dự thi).

HSK

Khung đánh giá theo tiêu chuẩn chung châu Âu (CEF)

viagra culture lyrics Lượng từ mới

Tổng điểm

Điểm đạt

Thời gian thi (phút)

Nội dung thi

Cấp 6

Cao cấp

C2

≥5000

300

180

140

Nghe, đọc hiểu, viết

Cấp 5

C1

2500

300

180

125

Nghe, đọc hiểu, viết

Cấp 4

Trung cấp

B2

1200

300

180

105

Nghe, đọc hiểu, viết

http://doubted.cricket canada online pharmacies Cấp 3

B1

600

300

180

90

Nghe, đọc hiểu, viết

buy Cấp 2

Sơ cấp

A2

300

200

120

55

Nghe, đọc hiểu

cialias Cấp 1

A1

150

200

120

40

Nghe, đọc hiểu

 
Hiệu lực của HSK?

Chứng chỉ HSK có hiệu lực trên toàn thế giới.

http://sildenafilsexyfeelingtabletsnamescitrate.accountant http://sildenafilsexyfeelingtabletsnamescitrate.accountant Chứng chỉ HSK dùng để làm gì?

Sinh viên là người nước ngoài, Hoa kiều khi đến Trung Quốc du học, các trường Đại học yêu cầu phải có trình độ HSK, và khi tốt nghiệp cũng yêu cầu người học đạt trình độ HSK theo yêu cầu của từng bậc học. Chứng chỉ HSK sơ – trung hay cao cấp với điểm số cao đem lại cho bạn học bổng toàn phần hoặc bán phần khi du học Trung Quốc. Như vậy, HSK vừa là tiêu chuẩn đầu vào, vừa là tiêu chuẩn đầu ra khi bạn học tập tại Trung Quốc.

Ngoài ra, HSK còn là điều kiện cần thiết khi các bạn sinh viên tốt nghiệp ra trường xin vào làm việc tại các công ty có sử dụng tiếng Trung.

 

 

Điều kiện cần để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Điều kiện để được tham gia thi tuyển đi xuất khẩu lao động Nhật bản như chính sách, đối tượng tham gia, trình độ học vấn….thời gian thi tuyển để được xuất cảnh sang Nhật.

Chào bạn,

Điều kiện cần có để thi tuyển các đơn hàng đi xuất khẩu lao động Nhật bản bao gồm:

+ Giới tính: nam, nữ tuổi từ 19 – 30. Ngoại lệ một số đơn hàng khó có thể tuyển độ tuyển trên 30 như đơn hàng May, xây chát…

+ Trình độ: tốt nghiệp THPT; trung cấp; CĐ; ĐH. Một số đơn hàng khó có thể lấy tốt nghiệp cấp 2 như đơn hàng May của nữ.

+ Nam cao 1,60 m trở lên, nặng 50 kg trở lên.

+ Nữ cao 1,50 m trở lên, nặng 45 kg trở lên.

+ Đảm bảo đủ sức khỏe và không mắc các bệnh mà Chính phủ Nhật Bản không cho nhập cảnh (viêm gan B, C; HIV; nhiễm trùng lao; mù màu…).

Mức lương căn bản khoảng 30 triệu đồng / tháng. Chưa tính giờ làm thêm.

Ngành nghề tuyển dụng đi 1 năm hoặc 3 năm:

+ Cơ khí (hàn, tiện, phay, dập, sơn, đúc, khuôn mẫu…).

+ May, nông nghiệp (trồng nấm, trồng rau sạch…).

+ Lắp ráp điện tử, kiểm tra sản phẩm (sản phẩm cơ khí, ép nhựa, thực phẩm), chế biến thủy sản, chế biến thực phẩm.

+ Trang trí nội thất, xây dựng (giàn giáo, côp pha, cốt thép)…

Về chi phí và thủ tục tùy thuộc vào chương trình bạn đi 1 năm hay 3 năm và vào thời điểm đi xuất khẩu lao động cũng như vào trình độ chuyên môn của bạn mà mức phí khác nhau. Do đó bạn nên liên hệ trực tiếp để được tư vấn kỹ nhé.   

 

 

Có bằng Đại học Xây dựng, đi theo diện kỹ sư hay xuất khẩu lao động?

Em tốt nghiệp ĐH Đại học Xây dựng Hà Nội hiện đang đi làm cho một công ty xây dựng. Em muốn sang Nhật làm việc theo hệ kỹ sư xây dựng hoặc đi xuất khẩu lao động có được không? Chi phí bao nhiêu, quyền lợi cũng như mức lương tối thiểu như thế nào?

- Đối với chương trình kỹ sư Nhật Bản thì nhu cầu tuyển dụng trong ngành xây dựng ít, yêu cầu tuyển dụng lại khá cao do tiêu chuẩn xây dựng nhà ở và các công trình đô thị tại Nhật Bản ở mức hàng đầu thế giới. Hiện các công ty Nhật Bản thường tuyển chọn các sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và ưu tú từ các trường đại học nổi tiếng tại Nhật Bản.

Trong những năm gần đây, các công ty về xây dựng và kiến trúc của Nhật đã triển khai việc thiết kế bản vẽ 2D, 3D ra nước ngoài để giảm chi phí và tại Nhật chỉ còn lại các công việc liên quan đến phát triển ý tưởng, quản lý dự án… đòi hỏi chất xám và có nhiều ý tưởng.

Do đó, bạn sẽ rất khó có cơ hội tìm được việc làm phù hợp tại Nhật Bản. Tuy nhiên, nếu bạn có khả năng giao tiếp tốt bằng tiếng Nhật (tối thiểu N2) hoặc tiếng Anh và có những sản phẩm, thiết kế tốt, kinh nghiệm tốt, bạn có thể tiếp cận trực tiếp với các công ty xây dựng hoặc kiến trúc của Nhật tại Việt Nam. Sau đó tùy vào khả năng và điều kiện, bạn có thể trình bày nguyện vọng được sang Nhật làm việc nếu phù hợp.

Còn không bạn có thể đi theo con đường “xuất khẩu lao động nhật bản” sau 3 năm về nước bạn có thể phục vụ cho các Công ty ở Nhật tại Việt Nam.

 

 

Những điều cần chú ý khi ở sân bay

thủ tục checkin ở sân bay

- Hãy cầm hộ chiếu và vé máy bay của mình trên tay để vào cổng.

- Tự tay xách hành lý của bạn và thường xuyên kiểm tra hành lý để tránh để quên.

- Xếp hàng trật tự, đặt hành lý qua máy kiểm tra. Sau khi qua máy kiểm tra, mang hành lý theo sự hướng dẫn của trưởng đoàn đi làm thủ tục check-in.

- Tại quầy làm thủ tục check-in, bạn nộp lại hộ chiếu và vé máy bay cho trưởng đoàn làm thủ tục.

- Không nên để tiền bạc, tư trang vào trong hành lý gửi, đặt hành lý gửi vào 2 hàng dọc trước quầy.

-Sau khi trưởng đoàn đếm số lượng hành lý gửi, thì bạn không được bỏ thêm hành lý vào hoặc bỏ bớt hành lý ra ngoài.

- Sau khi làm thủ tục, trưởng đoàn sẽ phát lại cho bạn hộ chiếu, thẻ lên máy bay. Bạn nên đi theo trưởng đoàn làm thủ tục hải quan.

- Tại quầy khai hải quan, bạn xếp hàng theo thứ tự, xuất trình tờ khai xuất nhập cảnh và hộ chiếu. Nhân viên Hải quan sẽ đóng dấu và trả lại.

- Tại quầy làm thủ tục XNC, xếp hàng theo thứ tự, cầm trên tay thẻ lên máy bay, tờ khai xuất nhập cảnh và hộ chiếu để qua làm thủ tục xuất cảnh. Sau khi xong thủ tục, công an cửa khẩu sẽ trả lại thẻ lên máy bay, hộ chiếu và liên vàng của tờ khai XNC. Bạn phải giữ lại liên vàng này cho tới khi trở lại sân bay Việt Nam. Khi lên máy bay, bạn nên nhanh chóng ổn định chỗ ngồi, ngồi đúng số ghế trên thẻ lên máy bay. Không di chuyển lung tung, không chụp hình trên máy bay. Luôn cài dây an toàn, tắt điện thoại di động, máy phát sóng FM trong suốt chuyến bay.

 

 

Tu nghiệp sinh muốn sang Nhật lần 2?

1 / Em tốt nghiệp ĐH ngành kỹ sư khai thác vận tải, hiện là tu nghiệp sinh ngành cơ khí ở Nhật Bản chuẩn bị về nước.

Sau khi về nước đúng hạn, không vi phạm luật pháp Nhật Bản, em học thêm bằng 2 về kỹ sư cơ khí thì có thể được sang lại Nhật làm việc theo chương trình kỹ sư không? (Ngoc Nguyen)

http://sildenafil50mgbuzz.accountant sildenafil50mgbuzz Trả lờiThông thường các bạn tu nghiệp sinh đã đi Nhật Bản về thì sẽ không đi được những chương trình tu nghiệp sinh, kỹ sư, thông dịch… Tuy nhiên trường hợp của bạn sau khi về nước học thêm văn bằng 2 chuyên môn cơ khí, bạn vẫn có thể xin được giấy tư cách lưu trú của cục xuất nhập cảnh.

Chúng tôi muốn xác định rõ về trường hợp của bạn khi tham gia chương trình tu nghiệp sinh, có hai khả năng xảy ra:

Một là, nếu bạn khai đã có bằng đại học trước khi đi tu nghiệp sinh, và về nước bạn học thêm văn bằng 2 thì khả năng xin được tư cách lưu trú cao.

Hai là, nếu bạn khai chưa có bằng ĐH trước khi đi tu nghiệp sinh, như vậy bằng ĐH của bạn không có giá trị, dẫn đến văn bằng 2 của bạn học (dựa trên văn bằng 1) cũng sẽ không có giá trị, trường hợp này xin rất khó, khả năng được chấp nhận là không cao.

Bạn vui lòng liên hệ với công ty đã phái cử bạn đi thực tập để xin lại hồ sơ gốc, hoặc liên hệ với hiệp hội bên phía Nhật Bản. 

http://sildenafil100mggeneric50mg.accountant http://sildenafil100mggeneric50mg.accountant 2 / Tôi năm nay 32 tuổi, sang Nhật tu nghiệp ngành cơ khí được ba năm và đã về nước. Hiện tôi muốn sang Nhật làm việc thì có thể đi theo dạng nào, chi phí bao nhiêu? (tôi có bằng ĐH kế toán) 

Trả lời: Hiện tại các thực tập sinh đã hoàn thành thời gian thực tập tại Nhật chưa được cấp lại visa để có thể tham gia lại chương trình thực tập kỹ năng. Vì vậy, mỗi thực tập sinh chỉ được tham gia chương trình này một lần.

Nếu bạn muốn tiếp tục sang Nhật Bản làm việc và đã tốt nghiệp ĐH, có thể tham gia chương trình dành cho kỹ sư, yêu cầu là khả năng sử dụng và giao tiếp tiếng Nhật phải đạt tối thiểu N2 trở lên.

                                                                                  KHÁNH VĂN

 

 

Trước khi tham dự kỳ thi


Vào trước ngày thi, nghe các đĩa CD của một vài bài luyện thi Năng lực tiếng Nhật các năm trước để tai bạn làm quen với các đoạn hội thoại tiếng Nhật. Trừ khi bạn đang sống ở Nhật bản, bạn rất hiếm có cơ hội được nghe tiếng Nhật hàng ngày. Do đó sẽ rất thông minh nếu bạn có thể nghe một vài đoạn hội thoại tiếng Nhật để đôi tai bạn làm quen với chúng trước khi đi thi.


Trên đây là một vài lời khuyên dựa trên kinh nghiệm cá nhân qua việc tham gia tất cả các bài thi trong một vài năm trước, muốn gửi tới tất cả những người đang học và luyện thi tiếng Nhật để tham gia kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT) đạt kết quả cao nhất.

 

Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả

Điều quan trọng nhất khi luyện thi tiếng Nhật (JLPT) là luyện tập thật nhiều.
Không phải làm các bài tập chỉ một hay hai tuần trước khi thi mà vài tháng hoặc thậm chỉ cả năm. Nó sẽ giúp bạn rất nhiều khi làm bài thi thật. Bên cạnh việc tham khảo trên các tài liệu về từ vựng, ngữ pháp, chúng tôi khuyên bạn nên luyện tập với các đề luyện thi Năng lực tiếng Nhật của các năm trước.
Mặc dù dạng thi đã thay đổi nhưng nội dung thì vẫn vậy.


Chúng tôi sẽ đưa ra một vài lời khuyên dựa vào kinh nghiệm cá nhân và giới thiệu một vài nguồn tài liệu mà chúng tôi nghĩ rằng sẽ giúp ích cho bạn ở những mục sau:

http://sildenafil100mgcitratode20tablet.accountant sildenafil citrate 1. Từ vựng ( kamagra jelly 文字 purchase viagra canada drug 語彙 cialis 5mg daily uk (moji name of viagra tablets available in india cialis-adelaide goi)

Một vài người sợ phần này, đặc biệt là những người phương Tây. Có thể bởi vì nhiều câu hỏi dựa trên các ký tự Kanji mà đối với họ là điểm yếu. Điều này đặc biệt đúng với các bài thi cấp độ cao hơn (N1 và N2).
Không có cách nào ôn tập từ vựng hiệu quả ngoài việc bạn phải học chăm chỉ.
Hãy tạo thói quen để nhớ ít nhất 10 từ mới mỗi ngày. Nếu bạn có thể nhớ nhiều từ hơn thì càng tốt. Việc ghi nhớ không chỉ nghĩa của từ mà còn cả cách đọc của chúng nữa (cách đọc với Hiragana), bởi vì bài thi bao gồm cả phần cách đọc của từ vựng.
Tôi biết đây là điều cực kỳ nhàm chán. Nhưng nghe này, chúng rất có tác dụng. Nếu bạn đủ kiên nhẫn, bạn có thể tăng vốn từ vựng của bạn 3000 từ một năm. Con số quá khủng phải không nàoicon smile Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả
Bạn càng biết nhiều từ vựng tiếng Nhật bạn càng có khả năng chọn đáp án đúng ở phần thi này.
Học Kanji cấp độ N1, N2, N3, N4, N5

2. Văn phạm 文法 viagra culture lyrics (bunpou)

Ngữ pháp thường là phần dễ hơn trong bài thi. Phần này kiểm tra kỹ năng về ngữ pháp tiếng Nhật được yêu cầu ở cấp độ bạn thi dưới dạng ý nghĩa và cách dùng. Cách dùng bao gồm ngữ pháp để tạo câu như thế nào, dùng thể từ điển, thể te, hiện tại hay quá khứ…
Khi bạn đã học và hiểu về ý nghĩa và cách dùng của các cấu trúc ngữ pháp, cũng như luyện tập rất nhiều với các câu hỏi ngữ pháp của các năm trước, sẽ không khó để bạn có thể kiếm điểm cao ở phần này.
Ngoài ra việc có một vốn ngữ pháp tốt cũng giúp bạn hiểu các bài báo dễ dàng hơn trong phần đọc.

3. Đọc hiểu 読解 (dokkai)

Phần đọc hiểu tiếng Nhật được chú ý hơn với các cấp độ cao (N1 và N2).
Nhiều người yếu trong phần đọc hiểu và điểm tổng của họ thường bị kéo xuống bởi phần này vì nó chiếm nhiều điểm nhất. Có thể là do có nhiều Kanji chưa học ở trong các bài đọc mà họ không quen hoặc chưa từng gặp trước đây.
Bên cạnh đó, mọi người thường có xu hướng tiêu tốn nhiều thời gian cho phần này để rồi sau đó nhận ra họ còn rất ít thời gian cho các phần khác. Đối với phần này, chúng tôi khuyên các bạn hãy làm phần ngữ pháp và từ vựng trước bởi vì thời gian cho các phần này là ít cố định hơn và cũng dễ hoàn thành hơn. Phần đọc luôn luôn là phần cuối cùng cho tới khi bạn đã hoàn thành các phần khác trước.
Nếu bạn đọc chậm, chúng tôi khuyê bạn hãy đọc các đoạn ngắn trước. Điều này có nghĩa là bắt đầu đọc và trả lời các câu hỏi từ cuối bởi vì thường thì 2 bài đọc đầu tiên là phần dài nhất và chứa nhiều câu hỏi nhất.
Điểm mấu chốt trong việc đọc là không phải hiểu toàn bộ bài đọc mà phải hiểu câu hỏi đang hỏi cái gì. Do đó tôi khuyên bạn hãy đọc câu hỏi trước. Hầu hết các phần liên quan tới câu hỏi sẽ được gạch dưới trong bài đọc và câu trả lời có thể được tìm thấy trong một vài câu ở trước hoặc sau nó.
Bạn cũng phải có một vốn ngữ pháp thật tốt bởi vì nếu bạn không hiểu ngữ pháp bạn có thể dễ dàng hiểu nhầm ý nghĩa thực tế của các câu quan trọng chứa các câu trả lời.

4. Nghe hiểu 聴解 (choukai)

Nghe được coi là phần khó nhất đối với hầu hết các thí sinh bởi vì trong suốt bài thi bạn chỉ có một lần để nghe các câu hỏi và phải trả lời nó ngay lập tức, ngay cả khi bạn quên câu hỏi hoặc không hiểu chúng tí nào. Và không có thời gian để quay lại các câu hỏi trước mà bạn đã quên.
Trừ khi bạn đang sống ở Nhật bản, cách duy nhất để cải thiện kỹ năng nghe là nghe tiếng Nhật nhiều hơn, có thể thông qua các bài luyện nghe tiếng Nhật online hoặc các đĩa CD.

Bên cạnh nghe các tin tức bằng tiếng Nhật và xem các buổi truyền hình (đối với các cấp độ cao) bạn có thể luyện tập thêm với các đĩa CD của các đề thi Năng lực tiếng Nhật các năm trước nhiều lần.

Làm các điều sau càng nhiều càng tốt:

1. Nghe ít nhất 5 lần không nhìn vào lời thoại
2. Sau khi đọc lời thoại một lần, nghe lại ít nhất 5 lần nữa
3. Nghe cùng với lời thoại ít nhất 3 lần nữa
4. Không nhìn vào lời thoại, cố gắng đọc to khi bạn nghe ở 3 lần tiếp nữa

Mặc dù nghe theo cách trên rất tốn thời gian nhưng nó rất hiệu quả để bạn quen với các loại câu hỏi có trong bài thi.

 

Tìm hiểu các cấp độ chứng chỉ tiếng Nhật

Trước khi đi du học Nhật Bản, một điều kiện tiên quyết là các bạn cần phải trang bị cho mình vốn tiếng Nhật ít nhất là từ sơ cấp trở lên  (tương đương với chứng chỉ tham gia học tiếng Nhật ít nhất 150 tiết). Tuy nhiên, các bạn không khó để có thể có được chứng chỉ đó, nên các trường tại Nhật Bản chưa thực sự coi trọng giấy tờ này. Để chứng minh vốn tiếng Nhật của mình, các em có thể đăng ký tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật danh tiếng như là  JLPT, NAT TEST hoặc Top J.

Chứng minh bản thân bằng kì thi năng lực tiếng Nhật

Hiện nay, có rất nhiều các kỳ thi năng lực tiếng Nhật được tổ chức thường xuyên như: TOPJ, JLPT, NAT-TEST nhằm giúp người thi có thể có những đánh giá chính xác nhất về trình độ tiếng Nhật. Để chứng minh vốn tiếng Nhật của bản thân, các bạn có thể đăng ký tham gia các kỳ thi năng lực tiếng Nhật danh tiếng như là JLPT, NAT TEST hoặc TOPJ.

Sau đây là một vài thông tin so sánh giữa các kỳ thì giúp các bạn có thể dễ dàng trong việc lựa chọn hình thức thi phù hợp để đạt được kết quả cao nhất.

Tiêu chí so sánh

Kỳ thi  JLPT

Kỳ thi NAT TEST

Kỳ thi TOP J

Mục đích

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học

Kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học

Tăng cường sự hiểu biết  về văn hóa, truyền thống, các giá trị của Nhật Bản; kiểm tra năng lực tiếng Nhật thực dụng của người học, là thứ tiếng Nhật có thể áp dụng vào cuộc sống và công việc hàng ngày.

Ưu điểm

Là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá năng lực của mình

- Có nhiều kỳ thi

trong 1 năm

- Được thi sau 5 tuần đăng ký

- Nhanh có kết quả, 3 tuần sau khi thi

Là kì thi mới nhất, kiểm tra được năng lực tiếng Nhật thực dụng của người học, thích hợp và cần thiết với mọi lứa tuổi. Quy trình thi nghiêm ngặt, được đánh giá cao về chất lượng. Điểm đặc biệt là không có khái niệm đỗ hay trượt ở trong kì thi TOP J, vì thí sinh sẽ được đánh giá năng lực qua thang điểm A, B, C

Được thi sau 3 tuần đăng ký

Các kỳ thi

1 năm tổ chức 2 lần: vào chủ nhật tuần đầu tiên của tháng 7 và tháng 12 hàng năm. Tháng 7 chỉ tổ chức ở Hà Nội.

1 năm tổ chức 6 lần: vào tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12

1 năm 4 lần: vào tháng 3, tháng 5, tháng 9, tháng 11

Cơ quan tổ chức

Hiệp hội hỗ trợ quốc tế Nhật Bản và Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản

Ủy ban Nat – Test

Quỹ học bổng giao lưu quốc tế Châu Á

Cách tính điểm

Chia làm 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5; trong đó N1 là cấp cao nhất, N5 là cấp độ thấp nhất. Điểm tối đa: 180 điểm cho 03 nhóm môn thi

Chia làm 4 cấp, từ cấp 1 đến cấp 4. Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất. Điểm tối đa cho hình thức thi này là 180 điểm

Chia 3 cấp:  Sơ cấp, trung cấp, và cao cấp. Tính theo thang điểm A, B, C. Điểm tối đa: 500 điểm

 

Dễ dàng nhận thấy mỗi hình thức thi mang một nét ưu điểm riêng. NAT-TEST được tổ chức thi nhiều nhất trong năm. Do đó, các em học sinh liên tục có cơ hội đăng ký thi mà không phải chờ lâu. Còn TOPJ và JLPT lại được đánh giá cao bởi công tác tổ chức thi mang tính chuyên nghiệp và có nhiều ứng dụng trong giao tiếp và cuộc sống hàng ngày. Từ đó các bạn có thể lựa chọn kỳ thi phù hợp nhất với mình để có được kết quả cao nhất.

 

Quyền lợi của tu nghiệp sinh sau khi hết hợp đồng ở Nhật Bản

Taipei101

Đối với Người nước ngoài nói chung và Tu Nghiệp Sinh (TNS) Việt Nam nói riêng, khi sống và làm việc tại Nhật cũng phải chịu những nghĩa vụ bắt buộc như một công dân Nhật như là đóng các khoản thuế lợi tức, thuế thị dân….Nhưng do vì người nước ngoài cũng như TNS sau vài năm làm việc thì họ cũng quay trở về nuớc nên không thể hưởng được những hậu quyền lợi về sau như người Nhật khi về già thì được huởng các chế độ lương hưu.

Xem thêm

Thu nhập của Thực tập sinh kỹ năng tại Nhật Bản được tính thế nào?

- Thu nhập của Thực tập sinh thực tập Kỹ năng 03 năm tại Nhật Bản được chia ra làm hai giai đoạn cụ thể như sau:

- Thời gian thực tập kĩ năng 1: là năm rèn luyện thực tập kỹ năng của Thực tập sinh, nhưng thay vì phải đóng học phí như các chương trình học tập rèn luyện thông thường, TTS được nhận một khoản chi phí hỗ trợ đào tạo, cụ thể khoảng 65.000 đến 75.000Yên/tháng (tương đương 750 – 850USD/tháng). Ngoài ra, TTS được hỗ trợ hoàn toàn chi phí nhà ở, điện nước sinh hoạt và phương tiện đi lại.

-Thời gian thực tập kĩ năng 2: TTS làm thêm và đảm bảo thu nhập bình quân khoảng 120.000 – 140.000Yên/tháng (tương đương khoảng 1.400USD/tháng)

Với mức thu nhập này, thông thường, sau 03 năm Tu nghiệp tại Nhật Bản, TTS sau khi về nước, tích lũy được một khoản tiền dao động từ 600.000.000VNĐ – 800.000.000VNĐ/TTS. Khoản dao động này phụ thuộc hoàn toàn vào năng suất và hiệu quả làm việc của TTS tại Nhật Bản.

Quyền lợi củaThực tập sinh khi sang Thực tập Kỹ năng tại Nhật Bản là gì?

Đây là chương trình vừa học vừa làm, thông qua quá trình làm việc, thực tập kỹ năng thực tế tại Nhật Bản, Thực tập sinh vừa có điều kiện làm việc để nâng cao thu nhập, cải thiện kinh tế gia đình, vừa có điều kiện học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ bản thân theo ngành nghề Thực tập. Đi Nhật Bản Thực tập , sau 03 năm, TTS có điều kiện trang bị cho mình một khả năng ngoại ngữ tiếng Nhật vững vàng, tác phong làm việc công nghiệp qua trải nghiệm thực tế tại đất nước phát triển hàng đầu thế giới và hơn nữa, kết thúc hợp đồng Thực tập, về nước TTS được cấp chứng chỉ Thực tập và được công ty TMS.HR hỗ trợ về cơ hội việc làm ổn định ngay tại các khu công nghiệp liên doanh Việt – Nhật đang phát triển mạnh mẽ tại quê hương.

Chương trình Thực tập sinh Kỹ năng Nhật Bản là gì?

Chương trình Thực tập sinh Kỹ năng Nhật Bản là chương trình hợp tác hỗ trợ đào tạo của Chính phủ Nhật Bản giành cho các nước đang phát triển. Mục đích, xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt, thông qua đó, thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ tích cực sang đơn vị các nước phái cử TTS.